Welcome to SEOTOP5 Blog

Thursday, 14 March 2013

Thuật ngữ SEO cơ bản


Thuật ngữ SEO

SEO là gì ? 
SEO – Search Engine Optimization: Tối ưu hoá công cụ tìm kiếm. Tập hợp các phương pháp làm tăng tính thân thiện của Website đối với động cơ tìm kiếm với mục đích nâng thứ hạng của Website trong trang kết quả tìm kiếm theo một nhóm từ khoá mục tiêu nào đó.


Seo Copywriting   
Một trang web thông thường khi xây dựng nội dung cần 1 biên tập viên vậy xây dựng website cho SEO thì biên tập viên có thể gọi là 1 SEO copywriter

Spider: 
Spider là một chương trình của các công cụ tìm kiếm dùng để thu thập thông tin về các trang web. Spider hoạt động dựa trên các đường liên kết, nếu không có các đường liên kết spider sẽ KHÔNG THỂ HOẠT ĐỘNG. Spider còn được gọi là Crawler, Robots…

Keyword: Keywords là từ khóa, một từ hoặc cụm từ mà người duyệt web nhập vào công cụ tìm kiếm để tìm thông tin. Từ khóa trong SEO là từ hoặc cụm từ có liên quan đến sản phẩm, dịch vụ hay lĩnh vực nào đó mà người dùng nhập vào các bộ máy tìm kiếm.

Long tail keyword: Long-tail keyword là những từ khóa dài, mang tính chi tiết về 1 sản phẩm, dịch vụ hay một vấn đề nào đó. Những từ khóa dài sẽ tiếp cận chính xác với mục tiêu hơn, giảm thiểu độ cạnh tranh so với các từ khóa ngắn, chung chung. Ví dụ: từ khóa “phần mềm” sẽ có tính cạnh tranh rất cao và không đúng mục tiêu của người cần tìm, nhưng với từ khóa dài “phần mềm chỉnh sửa ảnh” người ta sẽ tìm đúng trang cần tìm hơn.

CTR: CTR – Click through Rate là tỷ lệ click chuột, CTR được tính bằng tỷ lệ click chia số lần hiển thị của quảng cáo. Trong tất cả các hình thức quảng cáo trực tuyến thì quảng cáo qua công cụ tìm kiếm Google Adwords hiện có CTR cao nhất (trung bình khoảng 5%, cao có thể lên tới 50%), hình thức quảng cáo banner có CTR thấp, thậm chí chỉ đạt dc 0.01%.

URL: URL là viết tắt của Uniform Resource Locator được dùng để tham chiếu tới tài nguyên trên Internet, cụ thể là dùng để định nghĩa 1 website. Vd: www.trustcard.vn

Inbound link là gì?
Inbound link là một liên kết từ một trang web khác đến trang web của ta, hay còn gọi là Back Link. Nếu ta có nhiều Inbound link thứ hạng website của ta trên Google chắc chắn sẽ được cải thiện.
Internal link: Internal link là một liên kết từ trang này sang trang khác trên cùng một trang web, ví dụ như từ trang chủ của ta đến trang sản phẩm của ta. Xây dựng hệ thống Internal link tốt sẽ giúp website cải thiện thứ hạng trên công cụ tìm kiếm.

Sitemap: Sitemap (sơ đồ website) là file/trang liệt kê tất cả các mục thông tin trên trang web của ta cùng sự mô tả ngắn gọn cho các mục thông tin đó. Site map nên được sử dụng dễ dàng trong việc thực hiện tìm kiếm nhanh để tìm ra thông tin cần thiết cũng như trong việc di chuyển thông qua các đường link trên website của ta. Site map rất hữu hiệu cho các bot của các Search Engine lùng sục trong site của ta để lập chỉ mục (index), có lợi cho SEO.

Link building: Link building là quá trình xây dựng liên kết (inbound link/backlink) nhiều hơn đến trang web của ta để cải thiện bảng xếp hạng trong công cụ tìm kiếm. Link building là phần quan trọng nhất trong SEO Off-page

Black hat: Black hat ám chỉ các phương pháp kĩ thuật SEO không chính thống được dùng bởi các webmaster, giúp qua mặt công cụ tìm kiếm nhằm tăng thứ hạng trang web. Cũng là từ dùng để gọi người sử dụng các kỹ thuật này.

SEO mũ đen (Blackhat SEO) là tập hợp những phương pháp SEO giúp tăng thứ hạng của website bằng cách tập trung vào cơ chế hoạt động của bộ máy tìm kiếm và không mang lại giá trị gì cho người dùng cuối.


For Further Reading,
kien thuc seo
 

SEO là gì?

Google+ Followers